Các trường hợp giải thể doanh nghiệp – Phần 1

Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp theo ý chí của doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền với điều kiện doanh nghiệp phải đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Theo quy định tại điều 201 và 203, Luật doanh nghiệp 2014, Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Kết thúc thời hạn hoạt động

Kết thúc thời hạn hoạt động đã được ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn thì doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp. Hiện nay Luật Doanh nghiệp là bộ luật điều chỉnh trực tiếp về việc thành lập, tổ chức và chấm dứt hoạt động nói chung của các loại hình doanh nghiệp không có điều luật nào quy định về thời hạn hoạt động của doanh nghiệp. Điều lệ công ty được coi là bản thỏa ước giữa các nhà đầu tư khi cùng góp vốn thành lập doanh nghiệp, theo đó có thể định ra thời hạn hoạt động của doanh nghiệp nhưng nội dung này không phải là bắt buộc. Trường hợp điều lệ không có quy định thì doanh nghiệp hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho tới khi nào có quyết định của đại diện các ông chủ (nhà đầu tư) về việc chấm dứt hoạt động.

Trường hợp 2: Giải thể doanh nghiệp do quyết định của DN

Theo quyết định giải thể Doanh nghiệp của chủ doanh nghiệp đối với đoành nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH, của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty cổ phần.

Loại hình Doanh nghiệp Thẩm quyền quyết định Điều kiện
DN tư nhân Chủ sở hữu
Cty TNHH hai thành viên trở lên Hội đồng thành viên Được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành
Cty TNHH một thành viên Chủ sở hữu

(cá nhân hoặc tổ chức)

Cty Cổ phần Đại đội đồng cổ đông Được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành ( tỷ lệ cụ thể do điều lệ công ty quy định)
Cty Hợp danh Hội đồng thành viên Được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh chấp thuận ( trừ TH điều lệ công ty có quy định khác
Luật Á Châu - Thu hồi GCNĐKDN
Luật Á Châu – Thu hồi GCNĐKDN

Trường hợp 3: Do quyết định của Cơ quan nhà nước

Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi và bị giải thể trong 5 trường hợp sau đây: nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo; Doành nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 18 của Luật này thành lập; Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế; Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 209 của Luật doanh nghiệp 2014 đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản.

Trên đây là ba trường hợp đầu tiên của giải thể doanh nghiệp, các bạn có thể tham khảo bài viết về Phần 2 tại đây hoặc có thể tham khảo Thủ tục giải thể doanh nghiệp đã được viết bởi Luật Á Châu

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *