Thủ Tục Xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Phần 1: Tư Vấn)

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là loại giấy tờ quan trọng để chứng minh quyền sở hữu tài sản của mỗi cá nhân, vì vậy thực hiện các thủ tục để xin cấp giấy chứng nhận là việc làm quan trọng của mỗi cá nhân để tránh các tranh chấp pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất.  Theo quy định của pháp luật đất đai thì có rất nhiều hình thức được cấp giấy chứng nhận khác nhau, với mỗi loại hình thức thì phải có những giấy tờ khách nhau và mỗi hình thức đó phải đóng những loại thuế khác nhau vì vậy không phải ai cũng hiểu và không phải ai cũng có thể tư vấn pháp luật về việc cấp GCN

quyền sử dụng đất một cách đúng và toàn diện. Hôm nay luật Á Châu sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết khi thực hiện thủ tục cấp GCN quyền sử dụng đất.

Thứ nhất: Các hình thức được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất-Tư vấn luật Á Châu
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất-Tư vấn luật Á Châu
  • Thủ tục cấp GCN quyền sử dụng đất (sổ đỏ) lần đầu đối với đất;
  • Thủ tục cấp GCN quyền sử dụng đất (sổ đỏ) lần đầu với nhà chung cư;
  • Thủ tục sang tên GCN quyền sử dụng đất (sổ đỏ) do nhận chuyển nhượng đối với nhà đất và chung cư;
  • Thủ tục cấp GCN quyền sử dụng đất (sổ đỏ) do tách thửa đất;
  • Thủ tục cấp GCN quyền sử dụng đất (sổ đỏ) do bị mất;
  • Thủ tục cấp GCN quyền sử dụng đất (sổ đỏ) theo văn bản khai nhận di sản thửa kế theo pháp luật và di chúc;
  • Thủ tục cấp GCN quyền sử dụng đất (sổ đỏ) do được nhận tặng cho;
  • Thủ tục đính chính GCN quyền sử dụng đất (sổ đỏ) do bị nhầm về diện tích, tên, tuổi, số chứng minh nhân dân, địa chỉ v..v..v.
  • Thủ tục cấp GCN quyền sử dụng đất (sổ đỏ) đối với Công ty.
  • Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cấp sổ đỏ theo quyết định giao đất, thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất v…v…v.

Thư hai: Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo quy định điều 100, Luật Đất Đai 2013

1.Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2.Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

trình tự thủ tục xin cấp giấy chứng nhận tư vấn từ luật Á Châu
trình tự thủ tục xin cấp giấy chứng nhận tư vấn từ luật Á Châu

Thứ ba: Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ);

Theo quy định tại điều 70, nghị định 43/2014/NĐ-CP, Người xin cấp sổ đỏ chuẩn bị giấy tờ và thực hiện các thủ tục sau

1.Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký.

2.Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch.

Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

  1. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
  2. a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;
  3. b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
  4. c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
  5. d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;

đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;

e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.

3.Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai.

4.Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.

Với Mỗi hình thức xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khác nhau cần thực  hiện một số thủ tục và chuẩn bị một số loại giấy tờ khác nhau. Vì vậy đối với mỗi trường hợp cụ thể khi có nhu cầu xin cấp giây chứng nhận đăng ký doanh nghiệp các bạn hãy xem xét trong trường hợp cụ thể để thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục nhanh chóng chính xác. Để giúp các bạn thực hiện nhanh chóng Luật Á Châu chúng tôi xin cung cấp dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để giúp công việc của bạn được nhanh chóng hiệu quả nhất.

Mọi thắc mắc xin liên hệ đến địa chỉ Hotline: 19006250 hoặc 04373003535 để được LUẬT Á CHÂU chúng tôi tư vấn và giải đáp.

bài viết liên quan:

LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT Số: 70/2014/QH13 toàn văn

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số: 14/VBHN-VPQH toàn văn

LUẬT ĐẦU TƯ SỐ 67/2014/QH13 – Luật Á Châu.

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *