Toàn văn, cụ thể luật, văn bản hợp nhất thuế thu nhập cá nhân mới nhất

Thuế thu nhập cá nhân là văn bản pháp luật nhận được sự quan tâm của đông đảo cá nhân khi có thu nhập. Vì vậy việc cập nhật bổ sung những quy định mới về thuế thu nhập cá nhân là điều quan trọng để những người muốn tìm hiểu không bị áp dụng sai các quy định của pháp luật đã hết hiệu lực. Hôm nay, Luật Á Châu sẽ cung cấp cho quý bạn đọc toàn văn nội dung các quy định mới nhất của thuế thu nhập cá nhân để tiện trong  việc tìm hiểu nghiên cứu cho bạn đọc.

Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 có hiệu lực 01/01/2009 sửa đổi bổ sung bởi luật số 26/2012/QH13 có hiệu lực ngày 1/7/2013 và Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, được hợp nhất trong văn bản hợp nhất 15/VBHN-VPQH. Toàn văn VBHN

thuế thu nhập cá nhân-tìm hiểu để áp dụng đúng nhât
thuế thu nhập cá nhân-tìm hiểu để áp dụng đúng nhât
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 15/VBHN-VPQH Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2014

LUẬT

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung bởi:

  1. Luật số 26/2012/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013;
  2. Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật thuế thu nhập cá nhân1.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.

Điều 2. Đối tượng nộp thuế

  1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
  2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
  3. a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
  4. b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
  5. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 3. Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:

1.2 Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

  1. a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Ấn vào ĐÂY để xem toàn văn

bài viết liên quan:

LUẬT ĐẦU TƯ SỐ 67/2014/QH13 – Luật Á Châu.

Cụ thể, Toàn văn LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM 2010

Nghị định 78/2015/NĐ-CP – Luật Á Châu

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *