Trình tự giải thể công ty TNHH 1 thành viên năm 2017

Giải thể doanh nghiệp – Một lựa chọn không một doanh nghiệp nào mong muốn nhưng trong nhiều trường hợp đối với nhiều doanh nghiệp thì đó lại là lựa chọn sống còn nhằm đảm bảo quyền và lợi ích của chủ sở hữu.

Một số điều cần biết khi giải thể công ty TNHH 1 thành viên

    Hạn chế quyền tự do kinh doanh của chủ sở hữu

CSH công ty TNHH 1 thành viên không bị hạn chế quyền tự do kinh doanh sau khi giải thể DN
CSH công ty TNHH 1 thành viên không bị hạn chế quyền tự do kinh doanh sau khi giải thể DN

Chủ sở hữu công ty khi tiến hành thủ tục giải thể về công ty TNHH 1 Thành viên sẽ không bị hạn chế quyền tự do kinh doanh (cấm kinh doanh trong một thời hạn nhất định), vẫn có thể thành lập một pháp nhân khác và tự do hoạt động kinh doanh đối với các ngành nghề, lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam không cấm.

     Hậu quả pháp lý khi giải thể công ty

Hậu quả pháp lý khi tiến hành thủ tục giải thể : Chấm dứt và xóa bỏ hoàn toàn về tư cách pháp lý cũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

     Điều kiện giải thể

Dù giải thể bắt buộc hay tự nguyện thì doanh nghiệp vẫn phải đảm bảo đã thanh toán đầy đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hay Trọng tài.

DN không đang trong quá trình giải tuyết tranh chấp tại Tòa án hay trọng tài khi tiến hành giải thể
DN không đang trong quá trình giải tuyết tranh chấp tại Tòa án hay trọng tài khi tiến hành giải thể

Hồ sơ giải thể công ty TNHH 1 thành viên

  • Quyết định của chủ sở hữu về việc giải thể doanh nghiệp;
  • Bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực;
  • Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có)
  • Phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan;
  • Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có) hoặc giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Thỏa thuận với cá nhân, tổ chức liên quan về xử lý số dư tài sản hoặc tài chính đối với nguồn viện trợ, tài trợ mà doanh nghiệp xã hội đã nhận. (đối với DN xã hội nếu có)
  • Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân kèm theo :

– Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc

– Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ bằng bản mềm có chữ ký tại trang Công thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: www. dangkyquamang.dkkd.gov.vn

Trang web Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Trang web Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *